1. - Không được copy 100% bài viết ở web khác, tỷ lệ trùng lặp không quá 50%. Ad sẽ xóa những bài viết vi phạm mà không báo trước.
    - Spin content vô nghĩa + dùng tool spam = banned ngay
    - Xem thêm quy định diễn đàn
    Vì 1 diễn đàn chất lượng
    Dismiss Notice
  2. Thông báo

    Tạm ngưng đăng bài ở chuyên mục Mua bán - Rao vặt để lọc các bài viết copy, dùng tool spam.

    Dismiss Notice

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Luật Minh Anh

Thảo luận trong 'Quảng cáo dịch vụ' bắt đầu bởi lmahanoi, 27/9/17.

  1. lmahanoi Thành viên năng động

    Chia sẽ bài viết để được index nhanh

    Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Những năm gần đây Việt Nam luôn được đánh giá là một trong nhũng quốc gia đáng để đầu tư nhất khu vực Châu Á. Tuy nhiên, những doanh nghiệp nước ngoài cũng luôn đắn đo khi đầu tư vào Việt Nam do những thủ tục rườm rà khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    [​IMG]

    Vậy Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? Tại sao phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Thủ tục cấp giấy chứng nhận này như thế nào?


    Sau đây Luật Minh Anh xin giải đáp những câu hỏi trên như sau:

    Đầu tiên, về cơ sở pháp lý:

    Luật đầu tư 2014, sửa đổi bổ sung 2016 (sau đây gọi là Luật Đầu tư) và Nghị định 118/2015/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ

    Thứ hai, theo khoản 6 Điều 3 LĐT: “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư” và “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” (theo khoản 2 Điều 3 Luật Đầu tư).

    Tiếp theo, tại sao phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Các nhà đầu tư đặt ra câu hỏi này nhằm mục đích tìm hiểu giấy chứng nhận đấy có vai trò gì, nó có tác dụng gì đối với quá trình đầu tư của chúng ta? Trả lời cho câu hỏi này thì chúng ta có thể tạm hiểu giấy chứng nhận đầu tư luôn được xem là đầu tàu giúp một dự án có thể đi vào hoạt động bình thường, giúp doanh nghiệp có thể yên tâm bỏ vốn đầu tư của mình vào đó. Đây là một thủ tục cần thiết khi chúng ta muốn thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam xét theo từng trường hợp sẽ bắt buộc phải có thủ tục này.

    Cuối cùng, về trình tự thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì chúng ta cần lưu ý những vấn đề sau:

    * Những trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Theo Điều 36 Luật Đầu tư:

    – Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

    + Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

    + Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
    • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
    • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
    – Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

    + Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

    + Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật ĐT;

    • Khoản 2 Điều 23. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 LĐT thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
    + Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

    – Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật ĐT, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư.

    + Điều 30 LĐT Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    + Điều 31 LĐT Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    + Điều 32 LĐT Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    – Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật ĐT.

    Như vậy, đối với thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có các trường hợp, đó là: – Trường hợp bắt buộc phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

    + Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

    + Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC[1] thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
    • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
    • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.
    – Trường hợp được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quyết định chủ trương đầu tư

    + Điều 30. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    + Điều 31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    + Điều 32. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    – Trường hợp tự nguyện xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

    + Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

    + Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 LĐT thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

    * Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    Theo Điều 28 Nghị định 118/2015/NĐ-CP: Thẩm quyền tiếp nhận, cấp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    – (1) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

    +Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

    + Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

    – (2) Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

    + Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

    + Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

    – (3) Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

    + Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    + Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

    – Cơ quan quy định tại các Khoản (1), (2) và (3) Điều này là cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương đã cấp cho nhà đầu tư trước thời điểm Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành.

    * Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với từng đối tượng

    Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư (Điều 29 NĐ 118/2015/NĐ-CP
    Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP)
    Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (Điều 31 nđ 118/2015/NĐ-CP)
    – Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau:


    [​IMG]
     
    Đang tải...